Tin tứcNội dung tin

10/04/2018

Cuốn 'Những điều cần biết' phải đính chính

TTO - Bị thiếu đến gần một nửa số ngành đào tạo trong cuốn sách vốn được coi là cẩm nang của thí sinh mùa tuyển sinh, Học viện báo chí và tuyên truyền vừa phải đính chính.

Cuốn Những điều cần biết phải đính chính - Ảnh 1.

Thí sinh quan tâm đến các ngành đào tạo của Học viện báo chí và tuyên truyền được giải đáp thắc mắc tại Ngày hội tư vấn tuyển sinh- hướng nghiệp năm 2018 do báo Tuổi Trẻ tổ chức ở Hà Nội - Ảnh: Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Theo đề án tuyển sinh năm 2018, Học viện báo chí và tuyên truyền sẽ tuyển sinh 38 ngành, chuyên ngành đào tạo.

Tuy nhiên, trong cuốn "Những điều cần biết về tuyển sinh đại học chính quy, cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên chính quy" do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành lại làm "biến mất" đến 16 ngành đào tạo của học viện.

"Lỗi kỹ thuật" này có thể khiến nhiều thí sinh khi tham khảo cuốn "Những điều cấn biết…" trong giai đoạn đăng ký xét tuyển (từ ngày 1-4 đến 20-4) bị thiếu thông tin, suy đoán nhầm lẫn rằng một số ngành đào tạo của học viện không tuyển sinh.

Vì vậy, Học viện báo chí và tuyên truyền đã chính thức đính chính thông tin trong cuốn "Những điều cần biết…", cung cấp đủ chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển của 38 ngành/chuyên ngành như sau:

Ngành học

Mã ngành

Mã chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp bài thi/

môn thi xét tuyển

Báo chí, chuyên ngành Báo in

 

602

50

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán (M14)

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh (M15)

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học tự nhiên (M16)

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử (M17)

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

 

604

50

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

 

605

50

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

 

607

50

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình chất lượng cao

 

608

40

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử chất lượng cao

 

609

40

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

 

603

40

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán (M18)

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh (M19)

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học tự nhiên (M20)

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử (M21)

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

 

606

40

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán (M22)

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh (M23)

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học tự nhiên (M24)

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử (M25)

Truyền thông đại chúng

7320105

 

50

Nhóm 2:

- Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội (C15)

- Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên (A16)

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Truyền thông đa phương tiện

7320104

 

50

Triết học

7229001

 

40

Chủ nghĩa xã hội khoa học

729008

 

40

Kinh tế chính trị

7310102

 

40

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

 

527

50

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

 

528

40

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

 

529

50

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

7310202

 

50

Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng – văn hóa

 

530

50

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

 

531

50

Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

 

532

50

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

533

40

Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

 

535

50

Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

 

536

40

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

 

538

50

Xuất bản

7320401

 

100

Xã hội học

7310301

 

50

Công tác xã hội

7760101

 

50

Quản lý công

7340403

 

50

Quản lý nhà nước

7310205

 

50

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

7229010

 

40

Nhóm 3:

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý (C00)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Toán (C03)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh (D14)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân (C19)

Truyền thông quốc tế

7320107

 

50

Nhóm 4:

- TIẾNG ANH, Ngữ văn, Toán (D01)

- TIẾNG ANH, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (D72)

- TIẾNG ANH, Ngữ văn, Khoa học xã hội (D78)

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

 

610

50

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

 

611

50

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

 

612

40

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

 

613

50

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

 

614

40

Quảng cáo

 

615

40

Ngôn ngữ Anh

 

616

40

Năm 2018, ngoài xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia, học viện cũng xét tuyển theo học bạ (30% chỉ tiêu từng ngành, chuyên ngành) đối với thí sinh là học sinh các trường chuyên/năng khiếu đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong cả 3 năm học THPT.

Tuy nhiên, thí sinh thuộc đối tượng này đăng ký xét tuyển ngành báo chí phải dự thi môn năng khiếu báo chí và đạt 5.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10) mới đủ điều kiện xét tuyển.

Đặc biệt, học viện còn sử dụng kết quả miễn thi THPT quốc gia bài thi môn tiếng Anh để tuyển sinh với mức quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh sang điểm xét tuyển sinh như sau:

Mức điểm chứng chỉ tiếng Anh

Điểm quy đổi để xét tuyển sinh

TOEFL ITP

TOEFL iBT

IELTS

475 - 499

53 - 60

4.5

7,0

500 - 524

61 - 68

5.0

8,0

525 - 549

69 - 76

5.5

9,0

≥ 550

≥ 77

≥ 6.0

10,0

 

 

NGỌC HÀ